3. Chu
kỳ kinh nguyệt sinh sản bình
thường : chất tiết liên tục kéo dài
Một
số phụ nữ không bao giờ cảm thấy có
những ngày khô ráo mà luôn luôn cảm thấy có một
ít chất tiết ở âm hộ. Đây là chuyện
bình thường nhưng cũng có thể là do nhiễm
trùng (huyết trắng) khi thường xuất hiện
triệu chứng khó chịu và dấu hiệu của
chất tiết có mùi hôi hoặc có màu.
Nếu
người phụ nữ biết được dịch
tiết bình thường trong chu kỳ kinh nguyệt
của mình thì cô ta sẽ nhanh chóng phát hiện được
sự bất thường và có thể đi khám bệnh
càng sớm càng tốt. Nếu bệnh,vợ chồng
nên được điều trị cùng lúc, đồng
thời tránh những sinh hoạt tình dục đến
khi trị hết nhiễm trùng.
Ghi
chú: DKTTCB vẫn như nhau ở
các chu kỳ, số ngày thay đổi. Nên ghi nhận
3 chu kỳ trước khi áp dụng Những Luật
Ngày Đầu .
Ở
những chu kỳ có độ dài trung bình (dưới
35 ngày), chỉ có một DKTTCB – ngày khô hoặc những
ngày có chất tiết liên tục không đổi.
Trong
các trường hợp sự rụng trứng bị
trễ đi, như khi cho con bú, tiền măn kinh,… chất
tiết thường từ các tế bào bong ra từ
thành âm đạo. Đây là đáp ứng bình thường
đối với nồng độ estrogen hơi tăng.
Biểu
đồ 3. Cho th ấy ch ất ti ết li ên t ục
k éo d ài ở một chu kỳ kinh nguyệt sinh
sản bình thường. Sự thay đổi từ
dính, đục ( tem vàng, ngày 10 ) đến ẩm
đục (tem trắng hình em bé, ngày 11) cần được
theo dõi cho 3 chu kỳ bình thường tr ư ớc
khi Những Luật Ngày Đầu được áp
dụng. Sự thay đổi này không bao giờ
trùng đúng ngày trong mỗi chu kỳ. Xin đừng
đếm ngày. Hăy quan sát và ghi chú. Cảm
giác ở âm hộ rất quan trọng ghi nhận sự
thay đổi.
Ngày |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
| Con tem |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
 |
| Dấu hiệu |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
 |
| Cảm giác /
Hình
dạng chất tiết
|
ướt |
ướt |
ướt |
ướt |
dính đặc |
dính đặc |
dính đặc |
dính đặc |
dính đặc |
dính đặc |
>ẩm đặc |
ướt đặc kéo sợi |
trõn trong kéo sợi |
trõn trong
Đỉnh
thể tích âm hộ gia tăng |
Thời
kỳ / Dạng |
|
|
|
|
Không thụ thai
Dạng
không thay đổi
Dạng không thụ
thai cơ bản(DTKTTCB) |
Có
thể thụ thai
Dạng
thay đổi từ từ trở nên trơn |
Ngày |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
| Con tem |
 |
 |
 |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
| Dấu hiệu |
 |
 |
 |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
| Cảm giác /
Hình
dạng chất tiết
|
dính đặc |
dính Ít |
khô smear |
dính đặc |
dính đặc |
dính đặc |
>ẩm đặc |
>ẩm đặc |
>ẩm đặc |
>ẩm đặc |
>ẩm đặc |
khô Ít |
khô Ít |
>ẩm đặc |
ướt |
| Thời
kỳ / Dạng |
Vẫn
có khả năng thụ thai |
Không thụ thai
Trứng
chết |
Thay
đổi rõ ràng, chất nhờn không còn ướt
hay trơn. Từ
ngày rụng trứng đến ngày có kinh là 11 đến
16 ngày ( thời kỳ hoàng thể). |
4. Chu
kỳ kinh nguyệt sinh sản bình thường: ngắn,
rụng trứng sớm
Rụng
trứng sớm
Giai
đoạn hoàng thể bình thường từ 11 – 16
ngày.
Những
sự kiện
Chu
kỳ kinh nguyệt ngắn đôi khi
xuất hiện mà không biết nguyên do.
Thường
xuất hiện vào:
Xử
trí
-
Không
dùng phương pháp đếm ngày để tránh thai.
-
Tránh
giao hợp vào những ngày ra huyết nhiều… chất
nhờn có thể bị che đậy.
-
Quan
sát khi bớt hay hết ra huyết. Lưu ư: cảm giác.
-
Khi
không xuất hiện DKTTCB, áp dụng quy luật “Đỉnh”
khi thấy dấu hiệu Đỉnh xuất hiện.
-
Nếu
muốn có thai, nên giao hợp vào lúc thấy chất nhờn
và cảm giác trơn ở âm hộ. Có thể vẫn
còn ít huyết.
Biểu
đồ 4. Rụng trứng sớm trong chu kỳ kinh
nguyệt ngắn.
Ngày |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
| Con tem |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
| Dấu hiệu |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
| Cảm giác /
Hình
dạng chất tiết
|
ướt |
ướt |
ướt |
ướt có ít máu |
trõn có ít máu |
trõn kéo dài có ít máu |
trõn trong
Đỉnh
thể tích âm hộ gia tăng |
khô |
khô |
khô |
khô |
khô |
khô |
khô |
khô |
Thời
kỳ / Dạng |
|
Có
thể thụ thai
Dạng thức thay đổi |
Vẫn
có khả năng thụ thai |
Không thụ thai Trứng
chết |
Ngày |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
| Con tem |

|

|

|

|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Dấu hiệu |

|

|

|

|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cảm giác /
Hình
dạng chất tiết
|
khô |
khô |
khô |
khô |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thời
kỳ / Dạng |
Không thụ thai Trứng
chết |
|