1. Chu
kỳ kinh nguyệt sinh sản bình thường
Ghi
lại những cảm giác cũng như biểu hiện
của chất nhờn (nhầy) cổ tử cung quan
sát được tại âm hộ
-
Trong
tháng đầu tiên khi thực hành quan sát, không nên đụng
chạm vào cơ quan sinh dục. Tinh dịch và những
dịch tiết do giao hợp có thể làm chậm quá
trình học cách ghi nhận các dạng biểu hiện
của chất nhờn.
-
Khi
dạy người phụ nữ cách quan sát, cần
nhấn mạnh “cảm giác ở âm hộ như thế
nào?”, trong suốt những hoạt động bình thường,
ví dụ, đi bộ, v.v… Không khám bên trong cũng là
một điều quan trọng.
-
Khi
bắt đầu hành kinh, âm hộ không còn khô nữa.
Cảm giác lúc đó là ẩm ướt hoặc dính
dính, và thấy máu.
-
Cảm giác khô
ở âm hộ khi không có gì ở âm đạo.
-
Khi xuất hiện
chất nhờn, cảm giác sẽ chuyển từ khô
sang không còn khô nữa. Đôi khi có thể thấy hoặc
không thấy chất nhờn.
-
Mỗi phụ
nữ là một cá thể và sẽ mô tả dạng
biểu hiện của chất nhờn bằng từ
ngữ của cô ta. Một hướng dẫn viên tốt
lắng nghe cẩn thận để có thể giúp đỡ
người phụ nữ ghi nhận lại những
quan sát của cô ấy một cách trung thực và diễn
giải chúng một cách đúng đắn.
-
Khi dạy, điều
quan trọng là không nói với người phụ nữ
rằng cô ta sẽ tìm thấy, mà hăy khuyến khích cô
ta trở nên quan tâm đến các dấu hiệu của
cô ta. Những điều này có thể được
diễn giải để cho biết không có khả
năng thụ thai hoặc có khả năng thụ thai.
Từ đó, quy luật để có thai hoặc tránh
có thai có thể được áp dụng một cách
đáng tin cậy.
-
Một cách tổng
quát, dạng biểu hiện có khả năng thụ
thai của chất nhờn thay đổi mỗi ngày,
tiến triển từ dính đến trơn tuột,
thường là chất nhờn trong hoặc có dây đục
cho đến ngày có dấu hiệu Đỉnh, khi mà
âm hộ cảm thấy trơn tuột, hơicăng
và tăng nhạy cảm. Vào lúc này, có thể thấy
rất ít hoặc không thấy chất nhờn. Tinh trùng
có thể sống sót trong chất nhờn thích hợp
trong 2-3 ngày, có khi đến 5 ngày.
-
Sự rụng
trứng xảy ra rất gần vào ngày có dấu hiệu
“Đỉnh”, đó là, ngày cuối cùng của cảm
giác trơn tuột. Âm hộ trở nên khô và dính, không
còn ướt hoặc trơn tuột và nhanh chóng giảm
căng đi. Xem ngày 15, biểu đồ 1 và 2; ngày
14, biểu đồ 3.
-
Vào cuối ngày,
dấu hiệu dễ có thai nhất được
ghi nhận.
-
Từ
lúc trứng rụng đến lúc hành kinh là 11 – 16 ngày
(giai đoạn hoàng thể).
Dạng không thụ
thai cơ bản
Dạng
không thụ thai cơ bản (DKTTCB) là một dạng
không thay đổi vì:
-
Nồng
độ estrogens thấp trước khi rụng trứng;
-
Không
có sự đáp ứng của cổ tử cung với
nồng độ estrogen tăng trong suốt chu kỳ
ở những trường hợp đặc biệt,
ví dụ, tuổi, bệnh lư.
Ghi
chú: Những ngày chỉ ra huyết nhỏ giọt
và có cảm giác khô vào ngày cuối hành kinh là không có khả
năng thụ thai.
DKTTCB có thể là:
Ghi
chú: Trong những chu kỳ có độ dài trung bình
(dưới 35 ngày) chỉ có 1 DKTTCB… dù là khô hoặc
chất tiết liên tục không thay đổi. Tinh trùng
không thể sống sót trong giai đoạn có DKTTCB.
Biểu
đồ 1. Dán tem và cùng ghi kư hiệu những quan sát
và cảm nhận ở âm hộ trong một chu kỳ
sinh sản bình thường.
Ngày
chu kỳ |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
| Con tem |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
 |
| Dấu hiệu |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
 |
| Cảm giác /
Hình
dạng chất tiết
|
ướt |
ướt |
ướt |
khô có ít máu |
khô có ít máu |
khô |
khô |
khô |
khô |
không còn cảm giác khô nữa, dính đặc |
ướt đặc |
ướt đặc kéo sợi |
trõn trong kéo sợi |
trõn trong |
trõn trong
Đỉnh thể tích âm hộ gia tăng |
Thời
kỳ / Dạng |
|
|
|
Không thụ thai
Dạng không thay đổi
Dạng không thụ
thai cơ bản(DTKTTCB) |
Có thể thụ thai
Dạng
thay đổi từ từ trở nên trơn |
Ngày chu kỳ |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
| Con tem |
 |
 |
 |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
| Dấu hiệu |
 |
 |
 |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
| Cảm giác /
Hình
dạng chất tiết
|
khô |
dính đục |
dính đục |
khô |
khô |
dính đặc |
dính đặc |
moist đặc |
moist đặc |
khô |
khô |
khô |
khô |
ướt |
ướt |
Thời
kỳ / Dạng |
Vẫn có khả năng thụ thai |
Không thụ thai
Trứng chết
Cảm
giác ướt trước khi có kinh là bình thường
|
Thay đổi rõ ràng, chất nhờn không còn ướt hay trơn. Từ ngày rụng trứng đến ngày có kinh là 11 đến
16 ngày ( thời kỳ hoàng thể). |
2. Chu
kỳ kinh nguyệt sinh sản bình thường:
áp dụng những Luật để tránh thụ
thai
Những
Luật Ngày Trước (trước Đỉnh)
-
Không
giao hợp khi ra kinh nhiều.
-
Trong
thời gian có DKTTCB, có thể giao hợp cách đêm (khô
hoặc dịch tiết liên tục không thay đổi).
-
Bất
kỳ thay đổi nào trong DKTTCB về cảm giác
hoặc biểu hiện gồm cả xuất huyết,
“Chờ đợi và quan sát (xem)”. Nếu không có Đỉnh
và DKTTCB trở lại, chờ thêm 3 ngày nữa. Có thể
giao hợp lại, cách đêm đến khi có sự
xuất hiện gì khác hơn.
Luật
Đỉnh
Đánh
giá khả năng thụ thai dựa vào quan sát, chứ
không phải là đếm ngày. Độ dài của các
chu kỳ kinh nguyệt thường thay đổi.
Đây
là những Luật tin cậy. Tỉ lệ có thai khi
sử dụng phương pháp này là dưới 1%. Đối
với tỉ lệ có thai khi đă được hướng
dẫn phương pháp này nên là con số không. Tỉ
lệ có thai chung thay đổi từ dưới 1%
đến con số cao hơn tùy thuộc vào vợ
chồng chọn lựa áp dụng phương pháp.
Khi
giảng dạy, cần nhấn mạnh đến
tính chính xác khi quan sát, chứ không phải diễn giải.
Ví dụ, không ghi nhận là có khả năng thụ
thai hay không có khả năng thụ thai. Ghi nhận chính
xác những mô tả dựa trên sự chú ư đặc
biệt cảm nhận tại âm hộ.
Sự
diễn giải được tin cậy khi có sự
khảo sát dạng chất nhờn, chứ không hẳn
ở sự quan sát đơn thuần (ví dụ,
chất nhờn dính, đục đục (đặc !) khi
bắt đầu giai đoạn có khả năng thụ
thai và chất nhờn dính, đục mờ (đục !)
trong vòng 3 ngày sau “ngày đỉnh” cho thấy có khả
năng thụ thai).
Sự sống sót của tinh trùng
Trong
những ngày có kiểu DKTTCB, sau khi giao hợp vào đêm,
dịch tiết có lẫn tinh dịch có thể kéo dài
nhiều giờ vào ngày sau. Tinh trùng không còn sống sót
trong môi trường này. Khi tinh trùng bị ngăn cản
không vào được cổ tử cung, tinh trùng bị
tiêu diệt nhanh chóng trong âm đạo.
Có thai
do tiếp xúc
Ghi chú:
Trong suốt giai đoạn có khả năng thụ
thai, bất kỳ tiếp xúc nào giữa các cơ quan
sinh dục hoặc giao hợp với bao cao su hoặc
giao hợp gián đoạn (xuất tinh ngoài âm đạo)
đều có khả năng thụ thai.
Biểu
đồ 2. Áp dụng những Luật Ngày Đầu
và Luật Đỉnh để tránh thụ thai trong
chu kỳ kinh nguyệt sinh sản bình thường.
Tem trắng có hình em bé (hay kư hiệu vòng tròn) được
dùng để chỉ những ngày có khả năng thụ
thai và ghi nhận sự thay đổi từ DKTTCB,
và cũng nhớ ghi chất bài tiết tinh dịch sau
khi giao hợp (I), vì có thể lẫn lộn chất
nhờn.
Ngày chu kỳ |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
| Con tem |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
 |
| Dấu hiệu |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
 |
| Cảm giác /
Hình dạng chất tiết
|
ướt |
ướt |
ướt |
khô có ít máu |
khô có ít máu |
khô |
ướt seminal fluid |
khô |
ướt seminal fluid |
không còn cảm giác khô nữa, dính đặc |
ướt đặc |
ướt đặc kéo sợi |
trõn trong kéo sợi |
trõn trong |
trõn trong
Đỉnh thể tích âm hộ gia tăng |
Thời kỳ / Dạng |
|
|
|
Không thụ thai
Dạng không thay đổi
Dạng không thụ
thai cơ bản(DTKTTCB) |
Có thể thụ thai
Dạng thay đổi từ từ trở nên trơn |
Ngày chu kỳ |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
| Con tem |
 |
 |
 |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
| Dấu hiệu |
 |
 |
 |

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
| Cảm giác /
Hình dạng chất tiết
|
khô |
dính đục |
dính đục |
khô |
ướt đặc |
ướt đặc |
ướt đặc |
moist đặc |
moist đặc |
khô |
khô |
khô |
khô |
ướt |
ướt |
Thời kỳ / Dạng |
Vẫn có khả năng thụ thai |
Không thụ thai
Trứng chết |
Thay đổi rõ ràng, chất nhờn không còn ướt hay trơn. Từ ngày rụng trứng đến ngày có kinh là 11 đến
16 ngày ( thời kỳ hoàng thể). |
|